Danh mục giá trị là tập hợp các doanh nghiệp có nền tảng tài chính vững chắc, khả năng tạo lợi nhuận ổn định và đang được giao dịch ở mức định giá hấp dẫn so với giá trị nội tại. Mục tiêu của danh mục là theo dõi những doanh nghiệp có tiềm năng gia tăng giá trị khi thị trường định giá lại trong trung và dài hạn.
Việc lựa chọn cổ phiếu được thực hiện theo bộ tiêu chí nghiên cứu của Nhà Phân Tích, kết hợp giữa phân tích cơ bản, chất lượng doanh nghiệp, định giá và triển vọng kinh doanh. Danh mục chỉ mang tính chất theo dõi và nghiên cứu, không phải là khuyến nghị mua hoặc bán chứng khoán.
Một doanh nghiệp được xem xét đưa vào Danh mục giá trị khi đáp ứng phần lớn các tiêu chí dưới đây:
Việc lựa chọn cổ phiếu được thực hiện theo bộ tiêu chí nghiên cứu của Nhà Phân Tích, kết hợp giữa phân tích cơ bản, chất lượng doanh nghiệp, định giá và triển vọng kinh doanh. Danh mục chỉ mang tính chất theo dõi và nghiên cứu, không phải là khuyến nghị mua hoặc bán chứng khoán.
Một doanh nghiệp được xem xét đưa vào Danh mục giá trị khi đáp ứng phần lớn các tiêu chí dưới đây:
1. Định giá hấp dẫn
P/E thấp hơn mức trung bình 5 năm hoặc thấp hơn trung bình ngành.
P/B ở mức hợp lý so với chất lượng doanh nghiệp.
Chiết khấu đáng kể so với giá trị nội tại.
P/E thấp hơn mức trung bình 5 năm hoặc thấp hơn trung bình ngành.
P/B ở mức hợp lý so với chất lượng doanh nghiệp.
Chiết khấu đáng kể so với giá trị nội tại.
2. Hiệu quả hoạt động
ROE từ 15% trở lên.
ROA từ 8% trở lên hoặc cao hơn mức trung bình ngành.
ROE từ 15% trở lên.
ROA từ 8% trở lên hoặc cao hơn mức trung bình ngành.
3. Sức khỏe tài chính
Tỷ lệ Nợ vay/Vốn chủ sở hữu (D/E) dưới 1 lần (linh hoạt theo từng ngành).
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương và ổn định.
Tỷ lệ Nợ vay/Vốn chủ sở hữu (D/E) dưới 1 lần (linh hoạt theo từng ngành).
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương và ổn định.
4. Chất lượng lợi nhuận
Lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Biên lợi nhuận ổn định hoặc cải thiện qua các năm.
Lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Biên lợi nhuận ổn định hoặc cải thiện qua các năm.
5. Lợi thế cạnh tranh
Doanh nghiệp sở hữu ít nhất một trong các yếu tố:
Thương hiệu mạnh.
Thị phần lớn.
Chi phí sản xuất thấp.
Rào cản gia nhập ngành cao.
Mô hình kinh doanh bền vững.
Doanh nghiệp sở hữu ít nhất một trong các yếu tố:
Thương hiệu mạnh.
Thị phần lớn.
Chi phí sản xuất thấp.
Rào cản gia nhập ngành cao.
Mô hình kinh doanh bền vững.
6. Biên an toàn (Margin of Safety)
Giá thị trường thấp hơn giá trị hợp lý ước tính.
Có dư địa tăng giá khi thị trường định giá lại doanh nghiệp.
Giá thị trường thấp hơn giá trị hợp lý ước tính.
Có dư địa tăng giá khi thị trường định giá lại doanh nghiệp.
7. Thanh khoản
Giá trị giao dịch bình quân từ 20 tỷ đồng/phiên trở lên.
Giá trị giao dịch bình quân từ 20 tỷ đồng/phiên trở lên.
8. Catalyst tái định giá
Có ít nhất một yếu tố có thể giúp doanh nghiệp được thị trường đánh giá lại như:
Kết quả kinh doanh cải thiện.
Thoái vốn.
Tái cấu trúc doanh nghiệp.
Dự án mới đi vào hoạt động.
Chu kỳ ngành bước vào giai đoạn thuận lợi.
Mỗi doanh nghiệp được đánh giá theo hệ thống tiêu chí của Nhà Phân Tích. Doanh nghiệp chỉ được đưa vào Danh mục giá trị khi đáp ứng tối thiểu 6/8 tiêu chí, trong đó định giá hấp dẫn, sức khỏe tài chính và hiệu quả hoạt động là các tiêu chí bắt buộc.
Danh mục được rà soát và cập nhật định kỳ khi có sự thay đổi đáng kể về kết quả kinh doanh, định giá, triển vọng ngành hoặc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá trị nội tại của doanh nghiệp.
Có ít nhất một yếu tố có thể giúp doanh nghiệp được thị trường đánh giá lại như:
Kết quả kinh doanh cải thiện.
Thoái vốn.
Tái cấu trúc doanh nghiệp.
Dự án mới đi vào hoạt động.
Chu kỳ ngành bước vào giai đoạn thuận lợi.
Mỗi doanh nghiệp được đánh giá theo hệ thống tiêu chí của Nhà Phân Tích. Doanh nghiệp chỉ được đưa vào Danh mục giá trị khi đáp ứng tối thiểu 6/8 tiêu chí, trong đó định giá hấp dẫn, sức khỏe tài chính và hiệu quả hoạt động là các tiêu chí bắt buộc.
Danh mục được rà soát và cập nhật định kỳ khi có sự thay đổi đáng kể về kết quả kinh doanh, định giá, triển vọng ngành hoặc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá trị nội tại của doanh nghiệp.
3
Cổ phiếu2
Ngành3
Sự kiện..
Báo cáo| Mã | Doanh nghiệp | Ngành | Tổng điểm | Định giá | ROE/ROA | Tài chính | Chất lượng LN | Cạnh tranh | Biên an toàn | Thanh khoản | Catalyst | Luận điểm đầu tư |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SSI | CTCP Chứng khoán SSI | Chứng khoán | 69/80 | 9/10 | 8/10 | 8/10 | 9/10 | 9/10 | 8/10 | 10/10 | 8/10 | Định giá hấp dẫn sau điều chỉnh, hưởng lợi khi thanh khoản phục hồi. |
| MBB | Ngân hàng TMCP Quân đội | Ngân hàng | 74/80 | 9/10 | 10/10 | 10/10 | 9/10 | 9/10 | 9/10 | 10/10 | 8/10 | Định giá thấp hơn giá trị nội tại, chất lượng tài sản và ROE duy trì cao. |
| TCX | CTCP Chứng khoán Kỹ Thương | Chứng khoán | 72/80 | 8/10 | 9/10 | 9/10 | 10/10 | 9/10 | 8/10 | 10/10 | 9/10 | Lợi nhuận tăng trưởng mạnh, kỳ vọng được thị trường định giá lại. |
SSI
Công bố Kết quả kinh doanh
Theo dõi tăng trưởng doanh thu môi giới và cho vay ký quỹ.
TCX
Lợi nhuận trước thuế kỷ lục
Theo dõi tăng trưởng lợi nhuận, quy mô tài sản và diễn biến hoạt động kinh doanh của TCBS.
MBB
Công bố Báo cáo tài chính
Theo dõi tăng trưởng tín dụng và chất lượng tài sản.
Lưu ý: Danh mục theo dõi được xây dựng dựa trên đánh giá chủ quan về triển vọng doanh nghiệp, bối cảnh ngành và các yếu tố hỗ trợ trong từng giai đoạn. Danh mục nhằm hỗ trợ nhà đầu tư theo dõi các doanh nghiệp đáng chú ý và không được xem là khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán. Nhà đầu tư cần cân nhắc mục tiêu đầu tư, khẩu vị rủi ro và tự chịu trách nhiệm đối với các quyết định của mình.
