Danh mục tăng trưởng là tập hợp các doanh nghiệp có khả năng duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp trong dài hạn. Mục tiêu của danh mục là theo dõi những doanh nghiệp có nền tảng kinh doanh vững chắc, lợi thế cạnh tranh rõ ràng và triển vọng phát triển tích cực trong 3–5 năm tới.
Việc lựa chọn cổ phiếu được thực hiện theo bộ tiêu chí nghiên cứu của Nhà Phân Tích, kết hợp giữa phân tích cơ bản, chất lượng doanh nghiệp và định giá. Danh mục chỉ mang tính chất theo dõi và nghiên cứu, không phải là khuyến nghị mua hoặc bán chứng khoán.
Một doanh nghiệp được xem xét đưa vào Danh mục tăng trưởng khi đáp ứng phần lớn các tiêu chí dưới đây:
1. Tăng trưởng doanh thu
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (CAGR) bình quân từ 15%/năm trở lên trong 3 năm gần nhất hoặc có triển vọng duy trì mức tăng trưởng tương đương trong các năm tới.
Việc lựa chọn cổ phiếu được thực hiện theo bộ tiêu chí nghiên cứu của Nhà Phân Tích, kết hợp giữa phân tích cơ bản, chất lượng doanh nghiệp và định giá. Danh mục chỉ mang tính chất theo dõi và nghiên cứu, không phải là khuyến nghị mua hoặc bán chứng khoán.
Một doanh nghiệp được xem xét đưa vào Danh mục tăng trưởng khi đáp ứng phần lớn các tiêu chí dưới đây:
1. Tăng trưởng doanh thu
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (CAGR) bình quân từ 15%/năm trở lên trong 3 năm gần nhất hoặc có triển vọng duy trì mức tăng trưởng tương đương trong các năm tới.
2. Tăng trưởng lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân từ 15%/năm trở lên.
Chất lượng lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi, không phụ thuộc vào thu nhập bất thường.
Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân từ 15%/năm trở lên.
Chất lượng lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi, không phụ thuộc vào thu nhập bất thường.
3. Hiệu quả sử dụng vốn
ROE từ 15% trở lên.
ROA từ 8% trở lên hoặc cao hơn mức trung bình của ngành.
ROE từ 15% trở lên.
ROA từ 8% trở lên hoặc cao hơn mức trung bình của ngành.
4. Sức khỏe tài chính
Tỷ lệ Nợ vay/Vốn chủ sở hữu (D/E) dưới 1 lần (có thể linh hoạt theo từng ngành).
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương và ổn định trong nhiều năm.
Tỷ lệ Nợ vay/Vốn chủ sở hữu (D/E) dưới 1 lần (có thể linh hoạt theo từng ngành).
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương và ổn định trong nhiều năm.
5. Lợi thế cạnh tranh
Doanh nghiệp sở hữu ít nhất một trong các yếu tố:
Thị phần dẫn đầu.
Thương hiệu mạnh.
Chi phí sản xuất thấp.
Hệ thống phân phối rộng.
Công nghệ hoặc sản phẩm khác biệt.
Doanh nghiệp sở hữu ít nhất một trong các yếu tố:
Thị phần dẫn đầu.
Thương hiệu mạnh.
Chi phí sản xuất thấp.
Hệ thống phân phối rộng.
Công nghệ hoặc sản phẩm khác biệt.
6. Động lực tăng trưởng
Có ít nhất một yếu tố hỗ trợ tăng trưởng trong tương lai như:
Mở rộng công suất.
Ra mắt sản phẩm mới.
Mở rộng thị trường.
Hưởng lợi từ chính sách.
Chu kỳ ngành thuận lợi.
Có ít nhất một yếu tố hỗ trợ tăng trưởng trong tương lai như:
Mở rộng công suất.
Ra mắt sản phẩm mới.
Mở rộng thị trường.
Hưởng lợi từ chính sách.
Chu kỳ ngành thuận lợi.
7. Định giá
Mức định giá hợp lý so với triển vọng tăng trưởng.
Ưu tiên các doanh nghiệp có PEG ≤ 1,5 hoặc P/E không quá cao so với mức trung bình lịch sử và các doanh nghiệp cùng ngành.
Mức định giá hợp lý so với triển vọng tăng trưởng.
Ưu tiên các doanh nghiệp có PEG ≤ 1,5 hoặc P/E không quá cao so với mức trung bình lịch sử và các doanh nghiệp cùng ngành.
8. Thanh khoản
Giá trị giao dịch bình quân từ 20 tỷ đồng/phiên trở lên, giúp nhà đầu tư dễ dàng theo dõi và giao dịch.
Mỗi doanh nghiệp được đánh giá theo thang điểm dựa trên các tiêu chí trên. Doanh nghiệp chỉ được đưa vào Danh mục tăng trưởng khi đáp ứng tối thiểu 6/8 tiêu chí, trong đó tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động là các tiêu chí bắt buộc.
Danh mục sẽ được rà soát và cập nhật định kỳ khi có sự thay đổi đáng kể về kết quả kinh doanh, triển vọng ngành, định giá hoặc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến luận điểm đầu tư.
Giá trị giao dịch bình quân từ 20 tỷ đồng/phiên trở lên, giúp nhà đầu tư dễ dàng theo dõi và giao dịch.
Mỗi doanh nghiệp được đánh giá theo thang điểm dựa trên các tiêu chí trên. Doanh nghiệp chỉ được đưa vào Danh mục tăng trưởng khi đáp ứng tối thiểu 6/8 tiêu chí, trong đó tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động là các tiêu chí bắt buộc.
Danh mục sẽ được rà soát và cập nhật định kỳ khi có sự thay đổi đáng kể về kết quả kinh doanh, triển vọng ngành, định giá hoặc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến luận điểm đầu tư.
5
Cổ phiếu3
Ngành5
Sự kiện...
Báo cáo| Mã | Doanh nghiệp | Ngành | Tổng điểm | Doanh thu | LNST | ROE/ROA | Tài chính | Cạnh tranh | Động lực | Định giá | Thanh khoản | Luận điểm đầu tư |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SSI | CTCP Chứng khoán SSI | Chứng khoán | 71/80 | 9/10 | 9/10 | 9/10 | 8/10 | 9/10 | 9/10 | 8/10 | 10/10 | Môi giới phục hồi, dư nợ margin tăng |
| MBB | Ngân hàng TMCP Quân đội | Ngân hàng | 73/80 | 9/10 | 9/10 | 10/10 | 10/10 | 9/10 | 8/10 | 8/10 | 10/10 | CASA cao, tín dụng tăng trưởng |
| HPG | Tập đoàn Hòa Phát | Thép | 76/80 | 10/10 | 10/10 | 9/10 | 9/10 | 10/10 | 10/10 | 8/10 | 10/10 | Dung Quất 2, chu kỳ thép phục hồi |
| TCB | Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam | Ngân hàng | 74/80 | 9/10 | 9/10 | 10/10 | 10/10 | 9/10 | 9/10 | 8/10 | 10/10 | ROE cao, CASA dẫn đầu |
| TCX | CTCP Chứng khoán Kỹ Thương | Chứng khoán | 74/80 | 10/10 | 10/10 | 9/10 | 9/10 | 9/10 | 10/10 | 7/10 | 10/10 | Lợi nhuận tăng mạnh, mở rộng hệ sinh thái |
SSI
Công bố Kết quả kinh doanh
Theo dõi tăng trưởng doanh thu môi giới và cho vay ký quỹ.
HPG
Cập nhật sản lượng tiêu thụ thép
Đánh giá tốc độ phục hồi nhu cầu thép trong nước và xuất khẩu.
MBB
Công bố Báo cáo tài chính
Theo dõi tăng trưởng tín dụng và chất lượng tài sản.
TCB
Theo dõi tăng trưởng tín dụng
Đánh giá tăng trưởng tín dụng, CASA, NIM và triển vọng lợi nhuận.
TCX
Lợi nhuận trước thuế kỷ lục
Theo dõi tăng trưởng lợi nhuận, quy mô tài sản và diễn biến hoạt động kinh doanh của TCBS.
Lưu ý: Danh mục theo dõi được xây dựng dựa trên đánh giá chủ quan về triển vọng doanh nghiệp, bối cảnh ngành và các yếu tố hỗ trợ trong từng giai đoạn. Danh mục nhằm hỗ trợ nhà đầu tư theo dõi các doanh nghiệp đáng chú ý và không được xem là khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán. Nhà đầu tư cần cân nhắc mục tiêu đầu tư, khẩu vị rủi ro và tự chịu trách nhiệm đối với các quyết định của mình.
